BIỂU PHÍ TRỌNG TÀI VÀ BIỂU PHÍ HÀNH CHÍNH CỦA TRACENT
I. Cơ sở tính phí trọng tài
1. Trường hợp Đơn khởi kiện, Đơn khởi kiện lại có nêu trị giá vụ tranh chấp:
1.1. Đối với vụ tranh chấp được giải quyết bởi Hội đồng Trọng tài gồm ba Trọng tài viên, phí trọng tài và phí hành chính được tính như sau:
Đơn vị tính: VND
| Trị giá tranh chấp | Phí trọng tài | Phí hành chính |
|---|---|---|
| Dưới 300.000.000 | 20.000.000 | 5.000.000 |
| Từ 300.000.000 đến 500.000.000 | 20.000.000 + 6,5% của phần trị giá tranh chấp vượt quá 300.000.000 | 5.000.000 |
| Từ trên 500.000.000 đến 1.000.000.000 | 33.000.000 + 5% của phần trị giá tranh chấp vượt quá 500.000.000 | 5.000.000 |
| Từ trên 1.000.000.000 đến 5.000.000.000 | 58.000.000 + 4% của phần trị giá tranh chấp vượt quá 1.000.000.000 | 5.000.000 |
| Từ trên 5.000.000.000 đến 10.000.000.000 | 218.000.000 + 2% của phần trị giá tranh chấp vượt quá 5.000.000.000 | 8.000.000 |
| Từ trên 10.000.000.000 đến 50.000.000.000 | 318.000.000 + 1% của phần trị giá tranh chấp vượt quá 10.000.000.000 | 10.000.000 |
| Từ trên 50.000.000.000 đến 100.000.000.000 | 718.000.000 + 0,3% của phần trị giá tranh chấp vượt quá 50.000.000.000 | 30.000.000 |
| Từ trên 100.000.000.000 đến 500.000.000.000 | 868.000.000 + 0,25% của phần trị giá tranh chấp vượt quá 100.000.000.000 | 50.000.000 |
| Từ trên 500.000.000.000 | 1.868.000.000 + 0,2% của phần trị giá tranh chấp vượt quá 500.000.000.000 | 80.000.000 |
* Các mức phí trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
1.2. Đối với vụ tranh chấp được giải quyết bởi Hội đồng Trọng tài là Trọng tài viên duy nhất, mức phí trọng tài bằng 70% của phí trọng tài nêu tại Mục 1.1 trên đối với cùng trị giá vụ tranh chấp.
1.3. Trị giá vụ tranh chấp bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá chuyển khoản của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VIETCOMBANK) tại thời điểm nộp Đơn khởi kiện, Đơn kiện lại.
2. Trường hợp Đơn khởi kiện, Đơn kiện lại không nêu trị giá vụ tranh chấp thì Chủ tịch TRACENT quyết định phí trọng tài căn cứ vào tính chất của vụ tranh chấp, thời gian giải quyết vụ tranh chấp và số lượng Trọng tài viên.
3. Trường hợp Đơn khởi kiện, Đơn kiện lại vừa có yêu cầu nêu trị giá vừa có yêu cầu khác không nêu trị giá thì phí trọng tài đối với các yêu cầu nêu trị giá được tính theo Mục 1, phí trọng tài đối với yêu cầu không nêu trị giá được tính theo Mục 2 nêu trên.
4. Phí trọng tài nêu tại Mục 1, 2 và 3 trên đây không bao gồm: chi phí đi lại, lưu trú và các chi phí có liên quan khác của các Trọng tài viên và thư ký phiên họp giải quyết vụ tranh chấp; chi phí giám định, định giá tài sản, chi phí tham vấn ý kiến chuyên gia và chi phí cho các trợ giúp khác.
5. Các quy định tại Mục 1, 2, 3 và 4 nêu trên cũng áp dụng đối với Đơn khởi kiện sửa đổi, bổ sung có điều chỉnh tăng về trị giá của vụ tranh chấp hoặc đối với Đơn kiện lại sửa đổi, bổ sung có điều chỉnh tăng về trị giá của vụ kiện lại. Trường hợp có điều chỉnh giảm về trị giá của vụ tranh chấp hoặc điều chỉnh giảm trị giá của vụ kiện lại thì phí trọng tài không điều chỉnh giảm.
II. Hoàn lại phí trọng tài
1. Trong trường hợp Đơn khởi kiện, Đơn kiện lại được rút hoặc các bên thỏa thuận chấm dứt việc giải quyết tranh chấp trước khi Hội đồng Trọng tài được thành lập, TRACENT hoàn lại 70% khoản phí trọng tài mà các bên đã nộp.
2. Trường hợp Đơn khởi kiện, Đơn sửa đổi, bổ sung Đơn khởi kiện, Đơn kiện lại, Đơn sửa đổi, bổ sung Đơn kiện lại được rút sau khi Hội đồng Trọng tài được thành lập, TRACENT hoàn trả 40% phí trọng tài.
3. Trường hợp Đơn khởi kiện, Đơn sửa đổi, bổ sung Đơn khởi kiện, Đơn kiện lại, Đơn sửa đổi, bổ sung Đơn kiện lại được rút sau khi TRACENT gửi Giấy triệu tập Phiên họp giải quyết vụ tranh chấp và trước ngày mở phiên họp giải quyết vụ tranh chấp, TRACENT hoàn trả 20% phí trọng tài.
4. Trường hợp Hội đồng Trọng tài ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp do thỏa thuận trọng tài không tồn tại hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, TRACENT hoàn trả 30% phí trọng tài.
5. Trường hợp Hội đồng Trọng tài ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp khi có Quyết định của tòa án cho rằng tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Trọng tài, TRACENT hoàn trả 20% phí trọng tài.
6. Trong mọi trường hợp, phí trọng tài còn lại sau khi hoàn trả không dưới 10.000.000 đồng.
7. Các trường hợp khác, phí trọng tài sẽ không được hoàn lại.
8. Trong mọi trường hợp, TRACENT không hoàn lại khoản phí hành chính đã nộp theo Khoản 2 Điều 36 của Quy tắc này.