Tầng 11, Số 224 Điện Biên Phủ, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh
Quy tắc Tố tụng trọng tài của Trung tâm Trọng tài Thương mại Thành phố Hồ Chí Minh (“Quy tắc”) được áp dụng trong các trường hợp sau:
TRACENT giải quyết các loại tranh chấp sau:
Các yêu cầu khởi kiện phát sinh từ hoặc liên quan đến nhiều hơn một hợp đồng có thể được gộp trong một Đơn khởi kiện để được giải quyết trong một vụ tranh chấp, cho dù các yêu cầu đó được lập trên cơ sở một hoặc nhiều thỏa thuận trọng tài. Thẩm quyền quyết định thuộc về TRACENT.
Trừ khi các bên có thỏa thuận khác, tố tụng trọng tài bắt đầu từ ngày TRACENT nhận được Đơn khởi kiện của Nguyên đơn theo quy định tại Điều 14 của Quy tắc này.
Trong trường hợp một bên phát hiện có vi phạm quy định của pháp luật về trọng tài hoặc của Quy tắc này hoặc của thỏa thuận trọng tài mà vẫn tiếp tục thực hiện tố tụng trọng tài và không phản đối những vi phạm đó trong thời hạn do pháp luật liên quan hoặc Quy tắc này quy định, thì mất quyền phản đối. Đối với các trường hợp không quy định thời hạn phản đối, việc phản đối phải được đưa ra chậm nhất trước thời điểm Hội đồng Trọng tài tuyên bố phiên họp giải quyết vụ tranh chấp là phiên họp cuối cùng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác về thời hạn.
1.1. Ngày, tháng, năm lập đơn khởi kiện;
1.2. Tên, địa chỉ của Nguyên đơn và Bị đơn;
1.3. Tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
1.4. Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp;
1.5. Cơ sở khởi kiện;
1.6. Trị giá của vụ tranh chấp và các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn;
1.7. Tên Trọng tài viên được Nguyên đơn chọn hoặc yêu cầu TRACENT chỉ định Trọng tài viên theo quy định tại Điều khoản 1 Điều 18 của Quy tắc này;
1.8. Chữ ký của Người đại diện theo pháp luật hoặc của Người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp Nguyên đơn là tổ chức; chữ ký của cá nhân Nguyên đơn hoặc của Người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp Nguyên đơn là cá nhân.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Đơn khởi kiện, các tài liệu khác có liên quan và phí trọng tài theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Quy tắc này, TRACENT gửi tới Bị đơn Thông báo, Đơn khởi kiện và các tài liệu có liên quan, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác về thời hạn.
2.1. Ngày, tháng, năm lập Bản tự bảo vệ;
2.2. Tên và địa chỉ của Bị đơn;
2.3. Tên và địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
2.4. Cơ sở và chứng cứ tự bảo vệ;
2.5. Tên của Trọng tài viên được Bị đơn chọn hoặc yêu cầu TRACENT chỉ định Trọng tài viên theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Quy tắc này.
2.6. Chữ ký của Người đại diện theo pháp luật hoặc của Người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp Bị đơn là tổ chức; chữ ký của cá nhân Bị đơn hoặc Người đại diện theo ủy quyền của Bị đơn trong trường hợp Bị đơn là cá nhân.
2.1. Ngày, tháng, năm lập đơn;
2.2. Tên và địa chỉ của Nguyên đơn và Bị đơn;
2.3. Tên và địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
2.4. Tóm tắt nội dung vụ kiện lại;
2.5. Cơ sở và chứng cứ kiện lại;
2.6. Trị giá của vụ kiện lại và các yêu cầu cụ thể khác của Bị đơn.
2.7. Chữ ký của Người đại diện theo pháp luật hoặc của Người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp Bị đơn là tổ chức; chữ ký của cá nhân Bị đơn hoặc Người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp Bị đơn là cá nhân.
Trường hợp Nguyên đơn yêu cầu TRACENT chỉ định Trọng tài viên, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu này, Chủ tịch TRACENT ra quyết định chỉ định một Trọng tài viên cho Nguyên đơn.
Trường hợp Bị đơn không chọn Trọng tài viên và không yêu cầu TRACENT chỉ định Trọng tài viên, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định tại khoản này, Chủ tịch TRACENT ra quyết định chỉ định một Trọng tài viên cho Bị đơn.
Trường hợp Bị đơn yêu cầu TRACENT chỉ định Trọng tài viên, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu này, Chủ tịch TRACENT ra quyết định chỉ định một Trọng tài viên cho Bị đơn.
3.1. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày Trọng tài viên của Bị đơn nhận được thông báo được chọn hoặc được chỉ định làm Trọng tài viên, các Trọng tài viên được chọn hoặc được chỉ định phải bầu Trọng tài viên thứ ba làm Chủ tịch Hội đồng Trọng tài và thông báo cho TRACENT.
3.2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này mà TRACENT không nhận được thông báo bầu Chủ tịch Hội đồng Trọng tài hoặc thông báo về việc bầu Chủ tịch Hội đồng Trọng tài không thực hiện được, Chủ tịch TRACENT chỉ định Chủ tịch Hội đồng Trọng tài.
3.1 Là người thân thích hoặc là người đại diện của một bên.
3.2 Có lợi ích liên quan trong vụ tranh chấp.
3.3 Đã là hòa giải viên, người đại diện, luật sư của bất kỳ bên nào trong chính vụ tranh chấp đang được đưa ra giải quyết tại TRACENT, trừ khi các bên chấp thuận bằng văn bản.
3.4 Có căn cứ rõ ràng cho thấy Trọng tài viên không vô tư, độc lập hoặc không khách quan.
3.5 Không đáp ứng tiêu chuẩn cụ thể mà các bên đã thỏa thuận.
3.6 Không đáp ứng tiêu chuẩn theo pháp luật trọng tài được áp dụng.
4. Trong quá trình tố tụng trọng tài, Trọng tài viên không được gặp hoặc liên lạc riêng với bất kỳ bên nào; không bên nào được gặp hoặc liên lạc riêng với Trọng tài viên để trao đổi các vấn đề liên quan đến vụ tranh chấp.
5. Trong trường hợp các bên có thỏa thuận về tiêu chuẩn cụ thể của Trọng tài viên thì Trọng tài viên được xem là đáp ứng tiêu chuẩn đó, trừ khi trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về Trọng tài viên được chọn hoặc được chỉ định, một bên có yêu cầu thay đổi Trọng tài viên với lý do Trọng tài viên đó không đủ tiêu chuẩn mà các bên đã thỏa thuận. Việc thay đổi Trọng tài viên trong trường hợp này được thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Quy tắc này.
6. Khi nhận được thông báo về việc được chọn hoặc được chỉ định làm Trọng tài viên, Trọng tài viên phải từ chối nhận giải quyết vụ tranh chấp nếu tự xét thấy không đủ năng lực chuyên môn, thời gian, sức khỏe đảm bảo việc giải quyết tranh chấp đạt hiệu quả cao nhất.
Trong trường hợp Hội đồng Trọng tài đã được thành lập, việc thay đổi Trọng tài viên do các thành viên còn lại của Hội đồng Trọng tài quyết định. Trường hợp các thành viên còn lại của Hội đồng Trọng tài không quyết định được hoặc nếu các Trọng tài viên hay Trọng tài viên duy nhất từ chối giải quyết tranh chấp, Chủ tịch TRACENT quyết định về việc thay đổi Trọng tài viên.
Trường hợp các thành viên còn lại của Hội đồng Trọng tài hoặc Chủ tịch TRACENT quyết định không thay đổi Trọng tài viên thì Trọng tài viên này phải tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp.
Trong trường hợp Hội đồng Trọng tài xét thấy thỏa thuận trọng tài không tồn tại hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, Hội đồng Trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp.
Trong quá trình giải quyết tranh chấp, nếu xét thấy cần thiết, Hội đồng Trọng tài có quyền gặp hoặc trao đổi với một bên với sự có mặt của bên kia bằng hình thức thích hợp, để làm sáng tỏ tài liệu có liên quan. Hội đồng Trọng tài có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của một hoặc các bên tìm hiểu sự việc từ người thứ ba, với sự có mặt của các bên hoặc sau khi đã thông báo cho các bên biết.
Hội đồng Trọng tài có quyền yêu cầu các bên cung cấp cho chuyên gia các thông tin có liên quan, hoặc cho phép chuyên gia tiếp cận các tài liệu, hàng hóa hoặc tài sản có liên quan.
Chuyên gia phải nộp báo cáo bằng văn bản cho Hội đồng Trọng tài. Sau khi nhận được báo cáo, Hội đồng Trọng tài gửi bản sao của báo cáo đó cho các bên và yêu cầu các bên cho ý kiến bằng văn bản về báo cáo này.
Chi phí chuyên gia do bên yêu cầu tham vấn chịu hoặc do Hội đồng Trọng tài phân bổ, và phải được nộp trong thời hạn do Hội đồng trọng tài ấn định. Trong mọi trường hợp, nếu chi phí tham vấn chuyên gia không được nộp đủ, Hội đồng Trọng tài giải quyết vụ tranh chấp trên cơ sở hồ sơ hiện có.
2.1. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp;
2.2. Cấm hoặc buộc bất kỳ bên tranh chấp nào thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định nhằm ngăn ngừa các hành vi ảnh hưởng bất lợi đến quá trình tố tụng trọng tài;
2.3. Kê biên tài sản đang tranh chấp;
2.4. Yêu cầu bảo tồn, cất trữ, bán hoặc định đoạt bất kỳ tài sản nào của một hoặc các bên tranh chấp;
2.5. Yêu cầu tạm thời về việc trả tiền giữa các bên;
2.6. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
9.1. Bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ.
9.2. Bên phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu.
9.3. Nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ được chấm dứt theo quy định của pháp luật có liên quan.
1.1. Nguyên đơn hoặc Bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế.
1.2. Nguyên đơn hoặc Bị đơn là cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức mà quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức này không được tiếp nhận và kế thừa.
1.3. Nguyên đơn rút Đơn khởi kiện hoặc được xem là đã rút Đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Quy tắc này, trừ trường hợp Bị đơn có đơn kiện lại.
1.4. Các bên thỏa thuận chấm dứt việc giải quyết vụ tranh chấp.
1.5. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng Trọng tài theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Quy tắc này.
Trường hợp hoãn phiên họp, Hội đồng Trọng tài quyết định ngày mở phiên họp tiếp theo, thời hạn gửi giấy triệu tập do Hội đồng Trọng tài quyết định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Các bên có quyền mời người làm chứng, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp, đồng thời phải thông báo cho Hội đồng Trọng tài về danh sách và tư cách tố tụng của người tham dự trước ngày mở phiên họp giải quyết tranh chấp.
Trong trường hợp xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu hợp lý của một bên hoặc các bên, Hội đồng Trọng tài có quyền mời chuyên gia giám định, chuyên gia định giá tài sản hoặc chuyên gia khác theo quy định tại Điều 25 của Quy tắc này tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp.
Hội đồng Trọng tài xem xét, quyết định chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu hoãn và thông báo cho các bên.
Trong trường hợp Hội đồng Trọng tài gồm ba Trọng tài viên, Phán quyết trọng tài và các Quyết định của Hội đồng Trọng tài được lập bằng cách biểu quyết theo nguyên tắc đa số. Nếu không đạt được đa số, Phán quyết trọng tài và các Quyết định của Hội đồng Trọng tài được quyết định bởi Chủ tịch Hội đồng Trọng tài.
1.1. Ngày, tháng, năm và địa điểm ban hành Phán quyết trọng tài;
1.2. Tên, địa chỉ của Nguyên đơn và Bị đơn;
1.3. Tên các Trọng tài viên hoặc Trọng tài viên duy nhất;
1.4. Tóm tắt tiến trình tố tụng trọng tài;
1.5. Tóm tắt Đơn khởi kiện và các vấn đề tranh chấp; tóm tắt Bản tự bảo vệ; tóm tắt Đơn kiện lại và các vấn đề tranh chấp;
1.6. Nhận định của Hội đồng Trọng tài về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp;
1.7. Nhận định của Hội đồng Trọng tài về nội dung vụ tranh chấp;
1.8. Căn cứ ban hành Phán quyết;
1.9. Kết quả giải quyết tranh chấp;
1.10. Thời hạn thi hành Phán quyết;
1.11. Phân bổ chi phí trọng tài và các chi phí khác có liên quan;
1.12. Chữ ký của các Trọng tài viên hoặc Trọng tài viên duy nhất.
Phí trọng tài gồm:
2.1 Hội đồng Trọng tài giải quyết tranh chấp theo Thủ tục rút gọn gồm Trọng tài viên duy nhất.
2.2 Trong trường hợp Hội đồng Trọng tài đã thành lập theo Thủ tục thông thường trong quá trình tố tụng trước đó, Hội đồng Trọng tài giải quyết tranh chấp theo Thủ tục rút gọn chính là Hội đồng Trọng tài đã được thành lập.
2.3 Hội đồng Trọng tài hoặc TRACENT, trong trường hợp Hội đồng Trọng tài chưa thành lập, có thể rút ngắn bất kỳ thủ tục nào được quy định trong Quy tắc này.
2.4 Hội đồng Trọng tài căn cứ vào tài liệu và chứng cứ hiện có để tiến hành phiên họp giải quyết tranh chấp không cần sự có mặt của các bên, trừ khi có sự phản đối của một bên. Hội đồng Trọng tài có thể tiến hành phiên họp giải quyết vụ tranh chấp bằng hình thức teleconference, video-conference hoặc các hình thức thích hợp khác, trừ khi có sự phản đối của một bên.
3. Khi các bên thỏa thuận giải quyết tranh chấp theo Thủ tục rút gọn, Thủ tục rút gọn được áp dụng ngay cả trong trường hợp thỏa thuận trọng tài có nội dung trái ngược với các điều kiện của Thủ tục rút gọn.